Giáo Án Dạy Thêm Toán 8 Cả Năm

     
Buổi 1: Chương I: PHÉP NHÂN VÀ CHIA ĐA THỨC CHỦ ĐỀ 1: PHÉP NHÂN ĐƠN THỨC - ĐA THỨC I.MỤC TIÊU: - Học sinh làm thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức. - Phối hợp các phép toán trên để làm một số dạng toán về chứng minh đẳng thức, tìm x (giải phương trình). - Chỉ ra được một số sai lầm học sinh mắc phải khi thực hiện phối hợp các phép tính. - Đối với học sinh khá giỏi thể làm được một số bài tập nâng cao. II.NỘI DUNG DẠY HỌC: A.TÓM TẮT LÝ THUYẾT: 1.Quy tắc nhân đơn thức với đa thức: Muốn nhân 1 đơn thức với 1 đa thức ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau. A(B + C) = AB + AC 2.Quy tắc nhân đa thức với đa thức: Muốn nhân một đa thức với 1 đa thức, ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau. (A + B)(C + D) = AC + AD + BC + BD B.VÍ DỤ: *Ví dụ 1: Thực hiện phép nhân: a) (- 2x)(x 3 – 3x 2 – x + 1) = - 2x 4 + 3x 3 + 2x 2 – 2x b) (- 10x 3 + 5 2 y - ) 2 1 )( 3 1 xyz − = 5x 4 y – 2xy 2 + 5 1 xyz *Ví dụ 2: Tính giá trị của biểu thức: x(x – y) + y(x + y) tại x = - 2 1 và y = 3 Ta có: x(x – y) + y(x + y) = x 2 – xy + xy + y 2 = x 2 + y 2 Khi x = - 2 1 và y = 3, giá trị của biểu thức là: ( - 2 1 ) 2 + 3 2 = 4 9 *Chú ý 1: Trong các dạng bài tập như thế, việc thực hiện phép nhân và rút gọn rồi mới thay giá trị của biến vào sẽ làm cho việc tính toán giá trị biểu thức được dễ dàng và thường là nhanh hơn. *Chú ý 2: HS thường mắc sai lầm khi trình bày như sau: Ta có: x(x – y) + y(x + y) = x 2 – xy + xy + y 2 = (- 2 1 ) 2 + 3 2 = 4 9 Trình bày như thế không đúng, vì vế trái là một biểu thức, còn vế phải là giá trị của biểu thức tại một giá trị cụ thể của biến, hai bên không thể bằng nhau. *Ví dụ 3: Tính C = (5x 2 y 2 ) 4 = 5 4 (x 2 ) 4 (y 2 ) 4 = 625x 8 y 8 1 *Chú ý 3: Lũy thừa bậc n của một đơn thức là nhân đơn thức đó cho chính nó n lần. Để tính lũy thừa bậc n một đơn thức, ta chỉ cần: - Tính lũy thừa bậc n của hệ số - Nhân số mũ của mỗi chữ cho n. *Ví dụ 4: Chứng tỏ rằng các đa thức sau không phụ thuộc vào biến: a) x(2x + 1) – x 2 (x + 2) + (x 3 – x + 3) Ta có: x(2x + 1) – x 2 (x + 2) + (x 3 – x + 3) = 2x 2 + x – x 3 – 2x 2 + x 3 – x + 3 = 3 b) 4(x – 6) – x 2 (2 + 3x) + x(5x – 4) + 3x 2 (x – 1) Ta có: 4(x – 6) – x 2 (2 + 3x) + x(5x – 4) + 3x 2 (x – 1) = 4x – 24 – 2x 2 – 3x 3 + 5x 2 – 4x + 3x 3 – 3x 2 = - 24 Kết quả là mọt hằng số, vậy các đa thức trên không phụ thuộc vào giá trị của x. *Ví dụ 5: Tìm x, biết: a) 5x(12x + 7) – 3x(20x – 5) = - 100 60x 2 + 35x – 60x 2 + 15x = -100 50x = -100 x = - 2 b) 0,6x(x – 0,5) – 0,3x(2x + 1,3) = 0,138 0,6x 2 – 0,3x – 0,6x 2 – 0,39x = 0,138 -0,69x = 0,138 x = 0,2 C.BÀI TẬP LUYỆN TẬP: *Bài tập 1: Thực hiện các phép tính sau: a) 3x 2 (2x 3 – x + 5) = 6x 5 – 3x 3 + 15x 2 b) (4xy + 3y – 5x)x 2 y = 4x 3 y 2 + 3x 2 y 2 – 5x 3 y c) (3x 2 y – 6xy + 9x)(- 3 4 xy) = - 4x 3 y 2 + 8x 2 y 2 – 12x 2 y d) - 3 1 xz(- 9xy + 15yz) + 3x 2 (2yz 2 – yz) = 3x 2 yz – 5xyz 2 + 6x 2 yz 2 – 3x 2 yz = - 5xyz 2 + 6x 2 yz 2 e) (x 3 + 5x 2 – 2x + 1)(x – 7) = = x 4 – 7x 3 + 5x 3 – 35x 2 – 2x 2 + 14x + x – 7 = x 4 – 2x 3 – 37x 2 + 15x – 7 f) (2x 2 – 3xy + y 2 )(x + y) = 2x 3 + 2x 2 y – 3x 2 y – 3xy 2 + xy 2 + y 3 = 2x 3 – x 2 y – 2xy 2 + y 3 g) (x – 2)(x 2 – 5x + 1) – x(x 2 + 11) = x 3 – 5x 2 + x – 2x 2 + 10x – 2 – x 3 – 11x = - 7x 2 – 2 h) <(x 2 – 2xy + 2y 2 )(x + 2y) - (x 2 + 4y 2 )(x – y)> 2xy = 2 = 2xy = (- 6xy 2 + x 2 y + 8y 3 ) 2xy = - 12x 2 y 3 + 2x 3 y 2 + 16xy 4 Bài tập 2: Chứng minh các đẳng thức sau: a) a(b – c) – b(a + c) + c(a – b) = - 2bc Ta có: VT = a(b – c) – b(a + c) + c(a – b) = ab – ac – ab – bc + ac – bc = - 2bc = VP Vậy đẳng thức được chứng minh. b) a(1 – b)+ a(a 2 – 1) = a(a 2 – b) Ta có: VT = a – ab + a 3 – a = a 3 – ab = a(a 2 – b) = VP Vậy đẳng thức được chứng minh. c) a(b – x) + x(a + b) = b(a + x) Ta có: VT = ab – ax + ax + bx = ab + bx = b(a + x) = VP Vậy đẳng thức được chứng minh. *Nhận xét: -Để chứng minh 1 đẳng thức ta thể thực hiện việc biến đổi biểu thức ở vế này (thường là vế phức tạp hơn) của đẳng thức để được 1 biểu thức bằng biểu thức ở vế kia. -Trong 1 số trường hợp , để chứng minh 1 đẳng thức ta thể biến đổi đồng thời cả 2 vế của đẳng thức sao cho chúng cùng bằng 1 biểu thức thứ ba, hoặc cũng thể lấy biểu thức vế trái trừ biểu thức vế phải và biến đổi kết quả bằng 0 thì chứng tỏ đẳng thức đã cho được chứng minh. *Bài tập 3: Chứng minh các đẳng thức sau: a) (a + b + c)(a 2 + b 2 + c 2 – ab – bc – ca) = a 3 + b 3 + c 3 – 3abc Ta : VT = a 3 + ab 2 + ac 2 – a 2 b – abc – a 2 c + a 2 b + b 3 + bc 2 – ab 2 – b 2 c – abc + a 2 c + b 2 c + c 3 – abc – bc 2 – ac 2 = a 3 + b 3 + c 3 – 3abc = VP Vậy đẳng thức được c/m. b) (3a + 2b – 1)(a + 5) – 2b(a – 2) = (3a + 5)(a + 3) + 2(7b – 10) Ta có: VT = 3a 2 + 15a + 2ab + 10b – a – 5 – 2ab + 4b = 3a 2 + 14a + 14b – 5 VP = 3a 2 + 9a + 5a + 15 + 14b – 20 = 3a 2 + 14a + 14b – 5 Do đó VT = VP nên đẳng thức được c/m. *Bài tập 4: Cho các đa thức: f(x) = 3x 2 – x + 1 và g(x) = x – 1 a)Tính f(x).g(x) b)Tìm x để f(x).g(x) + x 2 <1 – 3.g(x)> = 2 5 Giải: a) f(x).g(x) = (3x 2 – x + 1)(x – 1) = 3x 3 – 3x 2 – x 2 + x + x – 1 = 3x 3 – 4x 2 + 2x – 1 b) Ta có: f(x).g(x) + x 2 <1 – 3.g(x)> = (3x 3 – 4x 2 + 2x – 1 ) + x 2 <1 – 3(x – 1)> = 3x 3 – 4x 2 + 2x – 1 + x 2 (1 – 3x + 3) = 3x 3 – 4x 2 + 2x – 1 + x 2 – 3x 3 + 3x 2 = 2x – 1 3 Do đó f(x).g(x) + x 2 <1 – 3.g(x)> = 2 5 ⇔ 2x – 1 = 2 5 ⇔ 2x = 1 + 2 5 ⇔ 2x = 2 7 ⇔ x = 4 7 *Bài tập 5: Tìm x, biết: a) 6x(5x + 3) + 3x(1 – 10x) = 7 30x 2 + 18x + 3x – 30x 2 = 7 21x = 7 x = 3 1 b) (3x – 3)(5 – 21x) + (7x + 4)(9x – 5) = 44 15x – 63x 2 – 15 + 63x + 63x 2 – 35x + 36x – 20 = 44 79x = 79 x = 1 c) (x + 1)(x + 2)(x + 5) – x 2 (x + 8) = 27 ⇔ (x 2 + 3x + 2)(x + 5) – x 3 – 8x 2 = 27 ⇔ x 3 + 5x 2 + 3x 2 + 15x + 2x + 10 – x 3 – 8x 2 = 27 ⇔ 17x + 10 = 27 ⇔ 17x = 17 ⇔ x = 1 D.BÀI TẬP NÂNG CAO: *Bài tập 1: Nếu (-2 + x 2 ) (-2 + x 2 ) (-2 + x 2 ) (-2 + x 2 ) (-2 + x 2 ) = 1 thì x bằng bao nhiêu? Giải: (-2 + x 2 ) 5 = 1 Một số mà lũy thừa 5 bằng 1 thì số đó phải bằng 1 Do đó ta có: (-2 + x 2 ) = 1 hay x 2 = 3 Vậy x = 3 hoặc x = - 3 *Bài tập 2: CMR a) 81 7 – 27 9 – 9 13 chia hết cho 405 Ta có: 81 7 – 27 9 – 9 13 = (3 4 ) 7 – (3 3 ) 9 – (3 2 ) 13 = 3 28 – 3 27 – 3 26 = 3 26 (9 – 3 – 1) = 3 26 . 5 = 3 4 .5.3 22 = 405. 3 22 chia hết cho 405 Hay 81 7 – 27 9 – 9 13 chia hết cho 405 b) 12 2n + 1 + 11 n + 2 chia hết cho 133 Ta có: 12 2n + 1 + 11 n + 2 = 12 2n . 12 + 11 n . 11 2 = 12. 144 n + 121. 11 n = 12.144 n – 12.11 n + 12.11 n + 121.11 n = 12(144 n – 11 n ) + 11 n (12 + 121) = 12.(144 – 11) .M + 133.11 n trong đó M là 1 biểu thức. Mỗi số hạng đều chia hết cho 133, nên 12 2n + 1 + 11 n + 2 chia hết cho 133. *Bài tập 3: Tính giá trị của biểu thức: M = x 10 – 25x 9 + 25x 8 – 25x 7 + … - 25x 3 + 25x 2 – 25x + 25 với x = 24 Giải: Thay 25 = x + 1 ta được: 4 M = x 10 - (x + 1)x 9 + (x + 1)x 8 – (x + 1)x 7 + … - (x + 1)x 3 + (x + 1)x 2 – (x + 1)x + 25 M = x 10 – x 10 – x 9 + x 9 + x 8 – x 8 – x 7 + … - x 4 – x 3 + x 3 + x 2 – x 2 – x + 25 M = 25 – x Thay x = 24 ta được: M = 25 – 24 = 1 *Bài tập 4: Cho a + b + c = 2p. CMR 2bc + b 2 + c 2 – a 2 = 4p(p – a) Xét VP = 4p(p – a) = 2p (2p – 2a) = (a + b + c) (a + b + c – 2a) = (a + b + c)(b + c – a ) = (ab + ac – a 2 + b 2 + bc – ab + bc + c 2 – ac ) = b 2 + c 2 + 2bc – a 2 = VT Vậy đẳng thức được c/m *Bài tập 5: Cho x là số gồm 22 chữ số 1, y là số gồm 35 chữ số 1. CMR: xy – 2 chia hết cho 3 Giải: Vì x gồm 22 chữ số 1 nên x chia cho 3 1, hay x dạng: x = 3n + 1 (n ∈ Z) Vì y gồm 35 chữ số 1 nên y chia cho 3 2, hay y dạng: y = 3m + 2 (m ∈ Z) Khi đó xy – 2 = (3n + 1)(3m + 2) – 2 = 9n.m + 6n + 3m + 2 – 2 = 3(3n.m + 2n + m) = 3k ; với k = 3n.m + 2n + m ∈ Z Vậy xy – 2 chia hết cho 3. *Bài tập 6: Cho các biểu thức: A = 5x + 2y ; B = 9x + 7y a)Rút gọn biểu thức 7A – 2B b)CMR: Nếu các số nguyên x, y thỏa mãn 5x + 2y chia hết cho 17 thì 9x + 7y cũng chia hết cho 17. Giải: a) Ta có: 7A – 2B = 7(5x + 2y) – 2(9x + 7y) = 35x + 14y – 18x – 14y = 17x b) Nếu x, y thỏa mãn A = 5x + 2y chia hết cho 17 , ta c/m B = 9x + 7y cũng chia hết cho 17. Ta 7A – 2B = 17x  17 A  17 nên 7A  17 Suy ra 2B  17 mà (2,17) = 1 .


Bạn đang xem: Giáo án dạy thêm toán 8 cả năm


Xem thêm: Thử Thai Ban Đêm Có Chính Xác ? Dùng Que Thử Thai Vào Buổi Tối Có Được Không



Xem thêm: Find The Exact Value Sin 90 Độ Bằng Bao Nhiêu, Sin 90 Độ Bằng Bao Nhiêu

Suy ra B  17 *Bài tập 7: Tính giá trị của các biểu thức sau: a) A = x 3 – 30x 2 – 31x + 1 , tại x = 31 Với x = 31 thì: A = x 3 – (x – 1)x 2 – x.x + 1 = x 3 – x 3 + x 2 – x 2 + 1 = 1 b) B = x 5 – 15x 4 + 16x 3 – 29x 2 + 13x , tại x = 14 Với x = 14 thì: B = x 5 – (x + 1)x 4 + (x + 2)x 3 – (2x + 1)x 2 + x(x – 1) 5 = x 5 – x 5 – x 4 + x 4 + 2x 3 – 2x 3 – x 2 + x 2 – x = -x = - 14 Buổi 2: CHỦ ĐỀ 2: NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ I.MỤC TIÊU: - Học sinh nắm vững và nhớ “Những hằng đẳng thức đáng nhớ”. - Vận dụng thành thạo các hằng đẳng thức này để làm bài tập. - Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm. - Đặc biệt, học sinh biết vận dụng các hằng đẳng thức để làm các bài tập về chứng minh một biểu thức luôn dương hoặc luôn âm, tìm GTNN, GTLN của biểu thức. - Mở rộng thêm một số kiến thức cho học sinh khá – giỏi. II.NỘI DUNG DẠY HỌC: A.TÓM TẮT LÝ THUYẾT Cho A và B là các biểu thức. Ta một số hằng đẳng thức đáng nhớ sau: 1) (A + B) 2 = A 2 + 2AB + B 2 2) (A – B) 2 = A 2 – 2AB + B 2 3) A 2 – B 2 = (A + B)(A – B) 4) (A + B) 3 = A 3 + 3A 2 B + 3AB 2 + B 3 5) (A - B) 3 = A 3 - 3A 2 B + 3AB 2 - B 3 6) A 3 + B 3 = (A + B)(A 2 – AB + B 2 ) 7) A 3 - B 3 = (A - B)(A 2 + AB + B 2 ) *Chú ý: Các công thức 4) và 5) còn được viết dưới dạng: (A + B) 3 = A 3 + B 3 + 3AB(A + B) (A – B) 3 = A 3 – B 3 – 3AB(A – B) - Từ công thức 1) và 2) ta suy ra các công thức: (A + B + C) 2 = A 2 + B 2 + C 2 + 2AB + 2BC + 2AC (A – B + C) 2 = A 2 + B 2 + C 2 – 2AB – 2BC + 2AC (A – B – C) 2 = A 2 + B 2 + C 2 – 2AB + 2BC – 2AC B.VÍ DỤ: *Ví dụ 1: Khai triển: a) (5x + 3yz) 2 = 25x 2 + 30xyz + 9y 2 z 2 b) (y 2 x – 3ab) 2 = y 4 x 2 – 6abxy 2 + 9a 2 b 2 c) (x 2 – 6z)(x 2 + 6z) = x 4 – 36z 2 d) (2x – 3) 3 = (2x) 3 – 3.(2x) 2 .3 + 3.2x.3 2 – 3 3 = 8x 3 – 36x 2 + 54x – 27 e) (a + 2b) 3 = a 3 + 6a 2 b + 12ab 2 + 8b 3 g) (x 2 + 3)(x 4 + 9 – 3x 2 ) = (x 2 ) 3 + 3 3 = x 6 + 27 6 h) (y – 5)(25 + 2y + y 2 + 3y) = (y – 5)(y 2 + 5y + 25) = y 3 – 5 3 = y 3 – 125 *Ví dụ 2: Rút gọn biểu thức: a) A = (x + y) 2 – (x – y) 2 = x 2 + 2xy + y 2 – x 2 + 2xy – y 2 = 4xy Hoặc: A = (x + y + x – y)(x + y – x + y) = 2x.2y = 4xy b) B = (x + y) 2 – 2(x + y)(x – y) + (x – y) 2 = x 2 + 2xy + y 2 – 2x 2 + 2y 2 + x 2 – 2xy + y 2 = 4y 2 c) C = (x + y) 3 - (x – y) 3 – 2y 3 = x 3 + 3x 2 y + 3xy 2 + y 3 – x 3 + 3x 2 y – 3xy 2 + y 3 – 2y 3 = 6x 2 y *Ví dụ 3: Chứng minh: (a + b + c) 2 = a 2 + b 2 + c 2 + 2ab + 2bc + 2ac Ta có: VT = (a + b + c) 2 = <(a + b) + c> 2 =(a + b) 2 + 2(a + b)c + c 2 = a 2 + 2ab + b 2 + 2ac + 2bc + c 2 = VP Vậy đẳng thức được chứng minh. *Ví dụ 4: Chứng minh: a) a 3 + b 3 = (a + b) 3 - 3ab(a + b) Ta : VP = a 3 + 3a 2 b + 3ab 2 + b 3 – 3a 2 b – 3ab 2 = a 3 + b 3 = VT Áp dụng: Tìm tổng lập phương của hai số biết rằng tích hai số đó bằng 6 và tổng hai số đó bằng – 5 Gọi hai số đó là a và b thì ta có: a 3 + b 3 = (a + b) 3 – 3ab(a + b) = (- 5) 3 – 3.6 (- 5) = - 125 + 90 = -35 b) a 3 – b 3 = (a - b) 3 + 3ab(a – b) Ta có: VP = a 3 - 3a 2 b + 3ab 2 - b 3 + 3a 2 b - 3ab 2 = a 3 – b 3 *Ví dụ 5: Tính nhanh: a) 153 2 + 94 .153 + 47 2 = 153 2 + 2.47.153 + 47 2 = (153 + 47) 2 = 200 2 = 40000 b) 126 2 – 152.126 + 5776 = 126 2 – 2.126.76 + 76 2 = (126 – 76) 2 = 50 2 = 2500 c) 3 8 .5 8 – (15 4 – 1)(15 4 + 1) = 15 8 – (15 8 – 1) = 1 d) (2 + 1)(2 2 + 1)(2 4 + 1) … (2 20 + 1) + 1 = = (2 – 1)(2 + 1) (2 2 + 1)(2 4 + 1) … (2 20 + 1) + 1 = = (2 2 – 1) (2 2 + 1)(2 4 + 1) … (2 20 + 1) + 1 = = (2 4 – 1)(2 4 + 1) … (2 20 + 1) + 1 = = … = (2 20 – 1)(2 20 + 1) + 1 = 2 40 – 1 + 1 = 2 40 C.BÀI TẬP LUYỆN TẬP : *Bài tập 1: Viết các biểu thức sau dưới dạng bình phương của một tổng hay một hiệu: a) x 2 + 5x + 4 25 = x 2 + 2. 2 5 x + ( 2 5 ) 2 = (x + 2 5 ) 2 b) 16x 2 – 8x + 1 = (4x) 2 – 2.x.4 + 1 2 = (4x – 1) 2 c) 4x 2 + 12xy + 9y 2 = (2x) 2 + 2.2x.3y + (3y) 2 = (2x + 3y) 2 d) (x + 3)(x + 4)(x + 5)(x + 6) + 1 = (x + 3)(x + 6)(x + 4)(x + 5) + 1 7 = (x 2 + 6x + 3x + 18)(x 2 + 4x + 5x + 20) + 1 = (x 2 + 9x + 18)(x 2 + 9x + 18 + 2) + 1 = (x 2 + 9x + 18) 2 + 2(x 2 + 9x + 18).1 + 1 2 = (x 2 + 9x + 18 + 1) 2 = (x 2 + 9x + 19) 2 e) x 2 + y 2 + 2x + 2y + 2(x + 1)(y + 1) + 2 = x 2 + y 2 + 2x + 2y + 2xy + 2x + 2y + 2 + 2 = x 2 + y 2 + 2 2 + 4x + 4y + 2xy = (x + y + 2) 2 g) x 2 – 2x(y + 2) + y 2 + 4y + 4 = x 2 – 2xy – 4x + y 2 + 4y + 4 = x 2 + y 2 + 2 2 – 2xy – 4x + 4y = (x – y – 2 ) 2 h) x 2 + 2x(y + 1) + y 2 + 2y + 1 = x 2 + 2x(y + 1) + (y + 1) 2 = (x + y + 1) 2 *Bài tập 2: Viết các biểu thức sau dưới dạng lập phương của một tổng hay một hiệu: a) x 3 + 3x 2 + 3x + 1 = (x + 1) 3 b) 27y 3 – 9y 2 + y - 27 1 = (3y) 3 – 3.(3y) 2 . 3 1 + 3.3y.( 3 1 ) 2 – ( 3 1 ) 3 = (3y - 3 1 ) 3 c) 8x 6 + 12x 4 y + 6x 2 y 2 + y 3 = (2x 2 ) 3 + 3.(2x 2 ) 2 .y + 3.(2x 2 ).y 2 + y 3 = (2x 2 + y) 3 d) (x + y) 3 (x – y) 3 = <(x + y)(x – y)> 3 = (x 2 – y 2 ) 3 *Bài tập 3: Rút gọn biểu thức: a) (2x + 3) 2 – 2(2x + 3)(2x + 5) + (2x + 5) 2 = (2x + 3 – 2x – 5) 2 = (-2) 2 = 4 b) (x 2 + x + 1)(x 2 – x + 1)(x 2 – 1) = (x 2 + 1 + x)(x 2 + 1 – x)(x 2 – 1) = <(x 2 + 1) 2 – x 2 > (x 2 – 1) = (x 2 – 1)(x 2 + 1) 2 – x 2 (x 2 – 1) = (x 4 – 1)(x 2 + 1) – x 4 + x 2 = x 6 + x 4 – x 2 – 1 – x 4 + x 2 = x 6 – 1 c) (a + b – c) 2 + (a – b + c) 2 – 2(b – c) 2 = a 2 + b 2 + c 2 + 2ab – 2bc – 2ac + a 2 + b 2 + c 2 – 2ab – 2bc + 2ac – 2b 2 + 4bc – 2c 2 = 2a 2 d) (a + b + c) 2 + (a – b – c) 2 + (b – c – a) 2 + (c – a – b) 2 = a 2 + b 2 + c 2 + 2ab + 2bc + 2ac + a 2 + b 2 + c 2 – 2ab + 2bc – 2ac + b 2 + c 2 + a 2 – 2bc + 2ac – 2ab + c 2 + a 2 + b 2 – 2ac + 2ab – 2bc = 4a 2 + 4b 2 + 4c 2 = 4(a 2 + b 2 + c 2 ) *Bài tập 4: Điền đơn thức thích hợp vào các dấu * a) 8x 3 + * + * + 27y 3 = (* + *) 3 = (2x) 3 + 3.(2x) 2 .3y + 3.2x.(3y) 2 + (3y) 3 = (2x + 3y) 3 = 8x 3 + 36x 2 y + 54xy 2 + 27y 3 = (2x + 3y) 3 b) 8x 3 + 12x 2 y + * + * = (* + *) 3 = (2x) 3 + 3.(2x) 2 .y + 3.2x.y 2 + y 3 = (2x + y) 3 = 8x 3 + 12x 2 y + 6xy 2 + y 3 = (2x + y) 3 c) x 3 - * + * - * = (* - 2y) 3 = x 3 – 6x 2 y + 12xy 2 – 8y 3 = (x – 2y) 3 *Bài tập 5: CMR với mọi giá trị của biến x ta luôn có: 8 a) – x 2 + 4x – 5 0 Do đó – <(x – 2) 2 + 1> 0 Ta có: x 4 ≥ 0 ; 3x 2 ≥ 0 nên x 4 + 3x 2 + 3 > 0 , với mọi x c) (x 2 + 2x + 3)(x 2 + 2x + 4) + 3 > 0 Ta có: (x 2 + 2x + 3)(x 2 + 2x + 4) + 3 = (x 2 + 2x + 3)(x 2 + 2x + 3 + 1) + 3 = (x 2 + 2x + 3) 2 + (x 2 + 2x + 3) + 1 + 2 = (x 2 + 2x + 3) 2 + (x 2 + 2x + 1) + 5 = (x 2 + 2x + 3) 2 + (x + 1) 2 + 5 Ta có: (x 2 + 2x + 3) 2 ≥ 0; (x + 1) 2 ≥ 0 nên (x 2 + 2x + 3) 2 + (x + 1) 2 + 5 > 0 , với mọi x *Bài tập 6: So sánh: a) 2003.2005 và 2004 2 Ta có: 2003.2005 = (2004 – 1)(2004 + 1) = 2004 2 – 1 (7 8 + 1)(7 4 + 1)(7 2 + 1).8 *Bài tập 7: Cho a – b = m ; a.b = n .Tính theo m, n giá trị của các biểu thức sau: a) (a + b) 2 = (a 2 + 2ab + b 2 – 4ab + 4ab = (a – b) 2 + 4ab Thay a – b = m, a.b = n vào biểu thức ta được : (a + b) 2 = m 2 + 4n b) a 2 + b 2 = (a + b) 2 – 2ab = m 2 – 2n c) a 3 – b 3 = (a – b) 3 + 3ab(a – b) = m 3 + 3m.n = m(m 2 + 3n) *Bài tập 8: Cho a + b = p ; a – b = q . Tìm theo p,q giá trị của các biểu thức sau: a) a.b = ? Ta có: (a + b) 2 – (a – b) 2 = 4ab ⇒ ab = 4 )()( 22 baba −−+ = 4 22 qp − b) a 3 + b 3 = (a + b) 3 – 3ab(a + b) = p 3 – 3p. 4 22 qp − = 4 )3( 4 3 4 334 4 )(34 2223233223 qpppqppqppqppp + = + = +− = −− ----------------------------------------------------------------------------- Buổi 3: D.BÀI TẬP NÂNG CAO: *Bài tập 1: Tìm giá trị nhỏ nhất của các biểu thức: a) M = x 2 – 4x + 7 = x 2 – 4x + 4 + 3 = (x – 2) 2 + 3 Ta thấy: (x – 2) 2 ≥ 0 nên M ≥ 3 9 Hay GTNN của M bằng 3 Giá trị này đạt được khi (x – 2) 2 = 0 ⇔ x – 2 = 0 ⇔ x = 2 b) N = (x 2 – 4x – 5)(x 2 – 4x – 19) + 49 N = (x 2 – 4x – 5 )(x 2 – 4x – 5 – 14) + 49 N = (x 2 – 4x – 5) 2 – 14(x 2 – 4x – 5) + 49 N = (x 2 – 4x – 5) 2 - 2.7(x 2 – 4x – 5 ) + 7 2 N = (x 2 – 4x – 5 – 7 ) 2 = (x 2 – 4x – 12 ) 2 Ta thấy : (x 2 – 4x – 12) 2 ≥ 0 nên N ≥ 0 Hay GTNN của N bằng 0 Giá trị này đạt được khi x 2 – 4x – 12 = 0 ⇔ (x – 6)(x + 2) = 0 ⇔ x = 6 ; hoặc x = -2 c) P = x 2 – 6x + y 2 – 2y + 12 P = x 2 – 6x + 9 + y 2 – 2y + 1 + 2 = (x – 3) 2 + (y – 1) 2 + 2 Ta thấy: (x – 3) 2 ≥ 0; và (y – 1) 2 ≥ 0 nên P ≥ 2 Hay GTNN của P bằng 2 Giá trị này đạt được khi x – 3 = 0 và y – 1 = 0 ⇔ x = 3 và y = 1 *Chú ý về GTNN và GTLN của một biểu thức: Cho một biểu thức A, ta nói rằng số k là GTNN của A nếu ta c/m được 2 điều kiện: a) A ≥ k với mọi giá trị của biến đối với biểu thức A b) Đồng thời, ta tìm được các giá trị của biến cụ thể của A để khi thay vào, A nhận giá trị k. Tương tự, cho một biểu thức B, ta nói rằng số h là GTLN của B nếu ta c/m được 2 điều kiện: a) B ≤ h với mọi giá trị của biến đối với biểu thức B. b) Đồng thời, ta tìm được các giá trị của biến cụ thể của B để khi thay vào, B nhận giá trị h. * hai loại sai lầm thường gặp của HS: 1) Khi chứng minh được a), vội kết luận mà quên kiểm tra điều kiện b) 2) Đã hoàn tất được a) và b), tuy nhiên, bài toán đòi hỏi xét trên một tập số nào đó thôi, tức là thêm các yếu tố ràng buộc, mà HS không để ý rằng giá trị biến tìm được ở bước b) lại nằm ngoài tập cho trước đó. *Ví dụ 1: Tìm GTNN của biểu thức A = (x 2 + 1) 2 + 4 Giả sử lời giải như : Vì (x 2 + 1) 2 ≥ 0 nên A ≥ 4 . Vậy GTNN của biểu thức là 4. Kết luận về GTNN như thế là mắc phải sai lầm loại 1), tức là quên kiểm tra điều kiện b) . Thực ra để cho A bằng 4, ta phải (x 2 + 1) 2 = 0 , nhưng điều này không thể xảy ra được với mọi giá trị của biến x. *Ví dụ 2: Cho x và y là các số hữu tỉ và x ≠ y .Tìm GTNN của biểu thức 10 <...>... – 3 – 2x4 + 2x2 = 3(x4 – 1) – 2x2(x2 – 1) = (x2 – 1)(3x2 + 3 – 2x2) = (x – 1)(x + 1)(x2 + 3) *Ví dụ 8: Phân tích đa thức thành nhân tử: (Sử dụng phương pháp thêm bớt cùng một hạng tử) 19 a) x4 + 64 = (x2)2 + 82 + 2.x2 .8 – 16x2 = (x2 + 8) 2 – 16x2 = (x2 + 8 – 4x)(x2 + 8 + 4x) = (x2 – 4x + 8) (x2 + 4x + 8) b) x5 + x4 + 1 = (x5 + x4 + x3) – (x3 – 1) = x3(x2 + x + 1) – (x – 1)(x2 + x + 1) = (x2 + x + 1)(x3... x2 + 2x , ta được: (x2 + 2x + 1)(x2 + 2x + 3) b) (x2 + 4x + 8) 2 + 3x(x2 + 4x + 8) + 2x2 Đặt t = x2 + 4x + 8 Đa thức trên trở thành: t2 + 3x.t + 2x2 = t2 + 2tx + x2 + x2 + xt = (t + x)2 + x(x + t) = (t + x)(t + x + x) = (t + x)(t + 2x) Thay t = x2 + 4x + 8 , ta được: (x2 + 4x + 8 + x)(x2 + 4x + 8 + 2x) = (x2 + 5x + 8) (x2 + 6x + 8) 20 Buổi 8 C.BÀI TẬP LUYỆN TẬP: Phân tích các đa thức thành nhân tử: *Bài... 2)(2x – 1) = 0 x = 0 hoặc 3x + 2 = 0 hoặc 2x – 1 = 0 x = 0; x = - 2 3 ;x= 1 2 d) x8 – x5 + x2 – x + 1 = 0 Nhân hai vế với 2: 2x8 – 2x5 + 2x2 – 2x + 2 = 0 ⇔ (x8 – 2x5 + x2) + (x2 – 2x + 1) + (x8 + 1) = 0 ⇔ (x4 – x)2 + (x – 1)2 + x8 + 1 = 0 Vế trái lớn hơn 0, vế phải bằng 0 Vậy phương trình vô nghiệm Buổi 10: D.BÀI TẬP NÂNG CAO: *Phân tích các đa thức sau thành nhân tử: *Bài tập 1: a) ab(a – b) + bc(b –... bản phân tích đa thức thành nhân tử - Giáo viên mở rộng thêm cho học sinh một số phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử khác mà SGK chưa đề cập đến như: thuật toán phân tích tam thức bậc hai, phương pháp thêm bớt cùng một hạng tử, phương pháp tách một hạng tử thành nhiều hạng tử, phương pháp đổi biến (đặt ẩn phụ) Đối với học sinh khá – giỏi thể giới thiệu thêm 2 phương pháp: phương pháp hệ số... tử thành nhiều hạng tử) 3x2 – 8x + 4 Đa thức trên không chứa nhân tử chung, không dạng một hằng đẳng thức đáng nhớ nào, cũng không thể nhóm các hạng tử Ta biến đổi đa thức ấy thành đa thức nhiều hạng tử hơn *Cách 1: (Tách hạng tử thứ hai) 3x2 – 8x + 4 = 3x2 – 6x – 2x + 4 = 3x(x – 2) – 2(x – 2) = (x – 2)(3x – 2) *Cách 2: (Tách hạng tử thứ nhất) 3x2 – 8x + 4 = 4x2 – 8x + 4 – x2 = (2x – 2)2 – x2... phương pháp: phương pháp hệ số bất định và phương pháp xét giá trị riêng - Học sinh biết phối hợp các phương pháp phân tích trong các bài toán cụ thể - Biết ứng dụng phân tích đa thức thành nhân tử vào giải một số dạng toán như chứng minh đẳng thức, tìm x … II.NỘI DUNG DẠY HỌC: A TÓM TẮT LÝ THUYẾT: * CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ: 1)Phương pháp đặt nhân tử chung: AB + AC = A(B +C) 2)... -Bước 3: Chọn hai thừa số mà tổng bằng b Trong bài tập trên, đa thức 3x2 – 8x + 4 a = 3 ; b = -8 ; c = 4 Tích a.c = 3.4 = 12 Phân tích 12 ra tích của hai thừa số , hai thừa số này cùng dấu (vì tích của chúng bằng 12), và cùng âm (để tổng của chúng bằng – 8) 12 = (-1)(- 12) = (-2)(- 6) = (- 3)(- 4) Chon hai thừa số tổng bằng - 8 , đó là - 2 và - 6 *Ví dụ 6: Phân tích đa thức thành nhân tử: 4x2 – 4x... + y2> <(x – 1)4 – (x – 1)2y2 + y4> g) x4y4 – z4 = (x2y2)2 – (z2)2 = (x2y2 + z2)(x2y2 – z2) = (x2y2 + z2)(xy + z)(xy – z) h) – 125a3 + 75a2 – 15a + 1 = (1 – 5a)3 *Bài tập 3: a) x3 – 4x2 + 8x – 8 = (x3 – 8) – (4x2 – 8x) = (x – 2)(x2 + 2x + 4) – 4x(x – 2) = (x – 2)(x2 + 2x + 4 – 4x) = (x – 2)(x2 – 2x + 4) b) a2 + b2 – a2b2 + ab – a – b = (a2 – a) + (ab – b) + (b2 – a2b2) = a(a – 1) + b(a – 1) – b2(a2... z2)= xy(x + y) + z2(x + y) + z(x + y)2 =(x + y)(xy + z2 + zx + zy) = (x + y)<(xy + zy) + (zx + z2) = (x + y) = (x + y)(x + z)(y + z) d) 8xy3 – 5xyz – 24y2 + 15z = (8xy3 – 24y2) – (5xyz – 15z) = 8y2(xy – 3) – 5z(xy – 3) = (xy – 3)(8y2 – 5z) e) x4 – x3 – x + 1 = x3(x – 1) – (x – 1) = (x – 1)(x3 – 1) = (x – 1)(x – 1)(x2 + x + 1) *Bài tập 4: a) x4 + x2y2 + y4 = x4 + 2x2y2 + y4 – x2y2 =... xy> < m (x2 + y2) + xy> f) 1 2 1 (x2 + y2)2 – 2x2y2 = 2< 4 (x2 + y2)2 – x2y2> 1 1 = 2< 2 (x2 + y2) + xy> < 2 (x2 + y2) – xy> g) 4x3y + 1 2 yz3 = 4y(x3 + 1 8 z3) = 4y(x + 1 2 z)(x2 - 1 2 xz + 1 4 z2) h) x9 + x8 – x – 1 = x8(x + 1) – (x + 1) = (x + 1)(x8 – 1) = (x + 1)(x2 – 1)(x4 + x2 + 1) = (x + 1)(x + 1)(x – 1)(x4 + x2 + 1) = (x + 1)2(x – 1)(x4 + x2 + 1) *Bài tập 6 : 22 a) a2 + 2b2 – 2c2 + 3ab + ac = . 8 ) 2 – 1 = (7 8 + 1)(7 8 – 1) = (7 8 + 1)(7 4 + 1)(7 4 – 1) = (7 8 + 1)(7 4 + 1)(7 2 + 1)(7 2 – 1) = (7 8 + 1)(7 4 + 1)(7 2 + 1)(7 + 1)(7 – 1) = =(7 8. 6x + 3x + 18) (x 2 + 4x + 5x + 20) + 1 = (x 2 + 9x + 18) (x 2 + 9x + 18 + 2) + 1 = (x 2 + 9x + 18) 2 + 2(x 2 + 9x + 18) .1 + 1 2 = (x 2 + 9x + 18 + 1) 2 =