Giai Bài Tập Toán Lớp 8

     
- Chọn bài bác -Bài 1: Nhân đối kháng thức với nhiều thứcBài 2: Nhân đa thức với nhiều thứcLuyện tập (trang 8-9)Bài 3: đa số hằng đẳng thức xứng đáng nhớLuyện tập (trang 12)Bài 4: phần đa hằng đẳng thức kỷ niệm (tiếp)Bài 5: đầy đủ hằng đẳng thức đáng nhớ (tiếp)Luyện tập (trang 16-17)Bài 6: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chungBài 7: Phân tích nhiều thức thành nhân tử bằng cách thức dùng hằng đẳng thứcBài 8: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách thức nhóm hạng tửBài 9: Phân tích nhiều thức thành nhân tử bằng cách phối hợp nhiều phương phápLuyện tập (trang 25)Bài 10: Chia đơn thức cho đơn thứcBài 11: phân chia đa thức cho đơn thứcBài 12: phân tách đa thức một biến đã chuẩn bị xếpLuyện tập (trang 32)Ôn tập chương 1

Mục lục

Xem cục bộ tài liệu Lớp 8: trên đây

Xem toàn thể tài liệu Lớp 8: trên đây

Sách giải toán 8 luyện tập (trang 8-9) giúp cho bạn giải các bài tập vào sách giáo khoa toán, học tốt toán 8 sẽ giúp đỡ bạn rèn luyện tài năng suy luận phù hợp và hợp logic, hình thành tài năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào những môn học khác:

Bài 10 (trang 8 SGK Toán 8 Tập 1): triển khai phép tính :

*

Lời giải:

*

b) (x2 – 2xy + y2)(x – y)

= (x2 – 2xy + y2).x + (x2 – 2xy + y2).(–y)

= x2.x + (–2xy).x + y2.x + x2.(–y) + (–2xy).(–y) + y2.(–y)

= x3 – 2x2y + xy2 – x2y + 2xy2 – y3

= x3 – (2x2y + x2y) + (xy2 + 2xy2) – y3

= x3 – 3x2y + 3xy2 – y3.

Các bài giải Toán 8 bài 2 khác

Bài 11 (trang 8 SGK Toán 8 Tập 1): chứng minh rằng giá trị của biểu thức sau không phụ thuộc vào giá trị của biến: (x – 5)(2x + 3) – 2x(x – 3) + x + 7

Lời giải:

(x – 5)(2x + 3) – 2x(x – 3) + x + 7

= x.(2x + 3) + (–5).(2x + 3) – 2x.(x – 3) + x + 7

= (x.2x + x.3) + (–5).2x + (–5).3 – (2x.x + 2x.(–3)) + x + 7

= 2x2 + 3x – 10x – 15 – 2x2 + 6x + x + 7

= (2x2 – 2x2) + (3x – 10x + 6x + x) + 7 – 15

= – 8

Vậy với đa số giá trị của biến hóa x, biểu thức luôn có giá chỉ trị bởi –8

Các bài bác giải Toán 8 bài 2 khác

Bài 12 (trang 8 SGK Toán 8 Tập 1): Tính quý giá của biểu thức (x2 – 5)(x + 3) + (x + 4)(x – x2) trong mỗi trường hợp sau:

a) x = 0 ; b) x = 15 ; c) x = -15 ; d) x = 0,15


Lời giải:

Rút gọn gàng biểu thức:

A = (x2 – 5)(x + 3) + (x + 4)(x – x2)

= x2.(x + 3) + (–5).(x + 3) + x.(x – x2) + 4.(x – x2)

= x2.x + x2.3 + (–5).x + (–5).3 + x.x + x.(–x2) + 4.x + 4.(–x2)

= x3 + 3x2 – 5x – 15 + x2 – x3 + 4x – 4x2

= (x3 – x3) + (3x2 + x2 – 4x2) + (4x – 5x) – 15

= –x – 15.

a) ví như x = 0 thì A = –0 – 15 = –15

b) ví như x = 15 thì A = –15 – 15 = –30

c) nếu x = –15 thì A = –(–15) – 15 = 15 – 15 = 0

d) giả dụ x = 0,15 thì A = –0,15 – 15 = –15,15

Các bài giải Toán 8 bài 2 khác

Bài 13 (trang 9 SGK Toán 8 Tập 1): kiếm tìm x, biết:

(12x – 5)(4x – 1) + (3x – 7)(1 – 16x) = 81

Lời giải:

Rút gọn vế trái:

VT = (12x – 5)(4x – 1) + (3x – 7)(1 – 16x)

= 12x.(4x – 1) + (–5).(4x – 1) + 3x.(1 – 16x) + (–7).(1 – 16x)

= 12x.4x+ 12x.(–1) + (–5).4x + (–5).(–1) + 3x.1 + 3x.(–16x) + (–7).1 + (–7).(–16x)

= 48×2 – 12x – 20x + 5 + 3x – 48×2 – 7 + 112x

= (48×2 – 48×2) + (– 12x – 20x + 3x + 112x) + (5 – 7)

= 83x – 2

Vậy ta có:

83x – 2 = 81

83x = 81 + 2

83x = 83

x = 83 : 83

x = 1.

Các bài bác giải Toán 8 bài 2 khác

Bài 14 (trang 9 SGK Toán 8 Tập 1): Tìm ba số tự nhiên chẵn liên tiếp, biết tích của nhì số sau lớn hơn tích của nhì số đầu là 192.

Lời giải: