BẢNG TÍNH TAN LỚP 11

     

Bảng tính tan hoá học là phần không thể thiếu trong bộ môn Hóa học lớp 8, 9, 10, 11. Chúng bao gồm những kiến thức về chất kết tủa, chất bay hơi, chất không tan trong nước... Tuy nhiên với nhiều thông tin như vậy sẽ rất khó trong phần ghi nhớ đối với các bạn học sinh. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nắm chắc kiến thức và cách học thuộc bảng tính tan dễ nhất nhé.

Bạn đang xem: Bảng tính tan lớp 11

Bạn đang xem: Bảng tính tan hóa học 11

Nội dung chính Các yếu tố ảnh hưởng đến độ tan của một chấtCách học thuộc nhanh bảng tính tan nhanh nhất

1. Định nghĩa về độ hòa tan

Độ hòa tan hay độ tan cho thấy khả năng hòa tan của một chất ( rắn, lỏng, khí ) trong dung môi để tạo thành một chất bão hòa trong nhiệt độ nước.


*

Bảng tính tan môn Hóa học cần thiết với các bạn học sinh

Với đặc trưng ở trên có thể xác định được chất tan hay không tan dựa vào thông tin sau:

Nếu lấy trên 10g chất đó có thể hòa tan được trong 100g nước hòa tan thì chất này được gọi là chất tan hay chất dễ tanNếu chỉ dưới 1g chất đó được hòa tan trong 100g nước thì đó là chất ít tanNếu chỉ có 0,01 chất đó được hòa tan trong 100g nước thì chúng được gọi là chất không tan

2. Bảng tính tan hóa học đầy đủ của Muối, Axit và Bazo

HIDROXITGỐC AXITION KIM LOẠI
H+Li+K+NH4+Na+Cu2+Ag+Mg2+Ca2+Sr2+Ba2+Zn2+Hg2+Al3+Sn2+Pb2+Bi3+Cr3+Mn2+Fe3+Fe2+
Cl-T/BTTTTTKTTTTTTTTK-TTTT
Br-T/BTTTTTKTTTTTITTI-TTTT
I-T/BTTTT-KTTTTTKTTK-TK-T
NO3-T/BTTTTTTTTTTTTT-TTTTTT
CH3COO-T/BTTTTTTTTTTTTT-T--T-T
S2-T/BTTTTKK-TTTKK-KKK-KKK
SO32-T/BTTTTKKKKKKKK--KK-K-K
SO42-TTTTTTITKKKT-TTK-TTTT
CO32-T/BTTTT-KKKKKK---KK-K-K
SiO32-KTTTT--KKKKK-K-K--KKK
CrO42-TTTTTKKTIIKKK--KKTK--
PO43-TKTKTKKKKKKKKKKKKKKKK
OH-TTTTK-KTITK-KKKKKKKK

Giải thích bảng tính tan:

I : Chất Ít tan

K : Không tan ( Kết tủa )

T : Tan ( Không kết tủa )

- : Chất không tồn tại hoặc bị nước phân hủy

B : Bay hơi

Để giải những bài toán hóa học về tính tan, kết tủa hay sự bay hơi trong phòng thí nghiệm thì học sinh cần phải có được phiếu tính tan. Do vậy, những kiến thức trong bảng tính tan đầy đủ thì bạn cần phải nắm rõ.

Bảng tính tan hóa học bao gồm rất nhiều kiến thức và cả những quy tắc do vậy mà việc ghi nhớ kiến thức này không hề dễ dàng. Theo đó các bạn hãy tra cứu chi tiết thông tin trong đó để chủ động giải và xử lý những bài toán về hóa học hay khi làm các thí nghiệm.

3. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ tan của một chất

Tính hóa tan của một chất có tác động của nhiều yếu tố, do vậy các bạn cần phải nắm được thông tin sau đây:

3.1. Nhiệt độ

Đối với chất khí, độ tan của nó sẽ tỷ lệ nghịch với nhiệt độ khi trong dung môi. Người ta thường đun nóng chất khí để loại bỏ những chất như CO2 và O2 ra khỏi dung môi mà không làm biến đổi cũng như làm phân hủy chất. Đồng thời còn giúp được dược chất ổn định.Chất rắn thu nhiệt thì khi nhiệt độ càng cao khiến cho độ hòa tan càng lớn. Còn với chất rắn tỏa nhiệt khi hòa tan thì ngược lại nhiệt độ càng giảm, độ tan sẽ càng tăng.

3.2. Áp suất (đối với chất khí)

Như các bạn học hóa đã biệt, trong định luật Henry, nếu các chất khí có độ tan nhỏ và áp suất không quá cao thì khi tăng áp suất trên bề mặt chất lỏng không đổi thì lượng chất khí hòa tan trong một thể tích chất lỏng xác định cũng sẽ tăng. Và ngược lại.

3.3. Độ phân cực của chất tan và dung môi

Các chất phân cực cũng thường dễ tan hơn trong môi trường dung môi phân cực cụ thể như kiềm, nước, dung dịch muối hay axit vô cơ,…Những chất ít phân cực cũng sẽ dễ tan môi trường dung môi hữu cơ kém phân cực bao gồm chloroform, benzene, toluene, dicloromethan,…

3.4. Dạng thù hình

Thường loại chất rắn dạng vô định hình sẽ có độ tan lớn hơn so với chất rắn dạng tinh thể trong cùng một môi trường dung môi. Đó là bởi khi chất rắn ở dạng kết tinh thì sẽ có cấu trúc mạng lưới tinh thể tương đối bền vững. Bởi vậy mà nó cần nhiều năng lượng để có thể phá vỡ cấu trúc hơn. Ngược lại thì chất rắn dưới dạng vô định hình sẽ không ổn định như dạng tinh thể, chúng có xu hướng chuyển sang dạng tinh thể.

3.5. Hiện tượng hydrat hóa

Trong quá trình kết tinh, chất rắn thường có thể được tồn tại dưới dạng ngậm nước hoặc dạng khan. Đối với dạng ngậm nước, chất rắn ở dạng khan sẽ có tính tan lớn hơn.

3.6. Hiện tượng đa hình

Với môi trường kết tinh khác nhau sẽ tạo điều kiện để chất rắn tồn tại dưới các dạng tinh thể khác nhau bao gồm Hydrat, đồng kết tinh, .. cùng với những tính chất vật lý và độ tan trong dung môi không giống nhau. Thường với những tinh thể kém bền vững thì sẽ đòi hỏi ít năng lượng trong phá vỡ cấu trúc do vậy mà dễ tan hơn.

Xem thêm: Just Dark - Loi Bai Hat Cho Anh Mot Dieu Uoc (Lil' Knight)

3.7. Độ pH của dung dịch

Khi kiềm hóa dung môi, axit yếu sẽ có độ tan tăng lênNếu axit hóa dung môi, độ tan của các chất kiềm yếu sẽ tăng lênĐối với những chất lưỡng tính, độ tan của các chất này giảm dần khi mà độ pH càng gần điểm đẳng điện và ngược lại.

3.8. Chất điện ly

Độ tan của các chất tan có thể bị giảm trong chất điện ly trong dung dịch do vậy bạn cần phải lưu ý pha loãng chất điện ly trước khi hòa vào dung dịch.

3.9. Các ion cùng tên

Trường hợp nồng độ của các ion cùng tên tăng lên, có thể làm cân bằng điện ly của chất tan thì sẽ làm chuyển dịch về hướng phân tử ít tan và làm giảm đi độ tan của chất. Bởi vậy mà trong quá trình hóa tan, bạn cần phải tiến hành với những chất ít tan trước, sau đó mới đến những chất dễ tan.

3.10. Hỗn hợp dung môi

3. Cách đọc bảng tính tan dễ dàng

Bảng tính tan hóa học lớp 9 bao gồm các cột và các hàng các bạn có thể tìm hiểu dễ dàng trong sách giáo khoa. Trong đó, cách đọc bảng tính tan là theo hàng gồm anion gốc axit (OH-) còn cột là các cation kim loại. Trong đó có một số chất cụ thể, người ta có thể xác định được ion âm và ion dương, chúng được xếp theo hàng và cột tương ứng giúp bạn nắm được trạng thái của chất đó.

4. Cách học thuộc nhanh bảng tính tan nhanh nhất

Đối với các môn khoa học như Hóa học thì điều quan trọng đó là các bạn cần phải luyện tập và làm nhiều bài tập để rèn luyện về tính ghi nhớ cũng như điều kiện hòa tan của các hợp chất. Như vậy sẽ giúp cho các bạn tìm hiểu sâu hơn về bản chất của những phản ứng hóa học, đồng thời dễ dàng ghi nhớ tính tan đối với những chất thường gặp trong bảng tính tan.

Mặc dù vậy thì việc ghi nhớ toàn bộ bảng tính tan chảy cũng sẽ gặp nhiều khó khăn và dễ bị nhầm lẫn. Các bạn chuyên hóa thường truyền tai nhau những mẹo và cách học bảng tính tan nhanh nhất và hiệu quả nhé:

4.1. Thực hành thường xuyên

Một trong những cách học bảng tính tan lớp 9 và lớp 11 nhanh nhất đó chính là phải thực hành lặp đi lặp lại. Nếu bạn được học trong môi trường tốt thì sẽ có điều kiện được thường xuyên thực hành môn hóa học sẽ rất tốt. Điều cốt lõi đối với môn hóa học đó là bạn phải nắm được bản chất của các phản ứng hóa học. Điều này được thể hiện rõ hơn khi bạn tận mắt chứng kiến các điều kiện, phản ứng xảy ra nếu làm trong phòng thí nghiệm.

Đồng thời các bạn cần phải kết hợp với việc làm nhiều bài tập về nhà, việc thực hành nhiều sẽ giúp bạn nắm được tính chất tan của một số chất thường dùng. Bạn sẽ dần quen thuộc với bảng tính tan các muối hay của các chất khác và dễ nhớ hơn hơn nhiều khi được lặp lại thường xuyên.

Xem thêm: Câu Hỏi Đuôi (Tag Question) Kèm Ví Dụ Và Bài Tập Câu Hỏi Đuôi Có Đáp Án )

Những kiến thức hóa học thường gặp nhiều trong chương trình THPT, đây là nền tảng để bạn vận dụng vào cuộc sống. Nhất là với những bạn học tại các trường Đại học, Cao đẳng Y Dược HCM thì vận dụng nhiều trong quá trình học và sau khi đi làm. Nó sẽ giúp bạn đảm nhiệm tốt các công việc chuyên môn và có cơ hội thăng tiến trong cuộc sống.